Thứ Sáu, 13/03/2026
25.6 C
Ho Chi Minh City
spot_img

Thêm trường đại học ở Hà Nội bỏ xét học bạ từ năm 2025

Theo thông tin từ trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, trong kỳ tuyển sinh năm 2025 trường này sẽ bỏ xét học bạ độc lập, chỉ kết hợp tiêu chí này với chứng chỉ quốc tế, giải học sinh giỏi, điểm đánh giá năng lực, tư duy.

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông tin một số điểm mới dự kiến trong tuyển sinh đại học chính quy 2025.

Theo đó, năm học 2025-2026, trường dự kiến tuyển 7.990 chỉ tiêu cho 62 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy theo 5 phương thức tuyển sinh, tăng 340 chỉ tiêu so với năm 2024.

Năm phương thức tuyển sinh được trường sử dụng gồm: xét tuyển thẳng (không giới hạn chỉ tiêu); xét điểm chứng chỉ quốc tế hoặc giải học sinh giỏi kết hợp với điểm học bạ cả ba năm THPT của ba môn theo tổ hợp (10%); dựa vào kết quả thi tốt nghiệp (80%); dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp học bạ (5%) và kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội kết hợp học bạ (5%).

So với năm 2024, Đại học Công nghiệp Hà Nội bỏ xét độc lập điểm học bạ, thay vào đó là kết hợp tiêu chí này với chứng chỉ quốc tế, giải học sinh giỏi, điểm thi đánh giá năng lực, tư duy.

Về tổ hợp xét tuyển, trường dự kiến bổ sung một số tổ hợp mới phù hợp với chương trình phổ thông mới, gồm A0C (Toán, Lý, Công nghệ), A0T (Toán, Lý, Tin học), B0C (Toán, Hoá, Công nghệ), D0C (Toán, tiếng Anh, Công nghệ), D0G (Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và Pháp luật).

Chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp xét tuyển dự kiến của từng ngành cụ thể như sau:

TT Mã ngành/ CTĐT Tên ngành/chương trình đào tạo Dự kiến chỉ tiêu 2025 Dự kiến phương thức xét tuyển Dự kiến tổ hợp xét tuyển
1 7210404 Thiết kế thời trang 60 PT1, PT2, PT3 D01, D14
2 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 PT1, PT2, PT3 D01
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 100 D01, D04
4 7220204LK Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết 2+2 với ĐH KHKT Quảng Tây) 30
5 7310612 Trung Quốc học 50
6 7220209 Ngôn ngữ Nhật 70 D01, D06
7 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 70 D01, DD2
8 7229020 Ngôn ngữ học 50 D01, D14
9 7310104 Kinh tế đầu tư 60 PT1, PT2, PT3, PT4 A01, D01, *D0G
10 7340101 Quản trị kinh doanh 300
11 7340115 Marketing 120
12 73401012 Phân tích dữ liệu kinh doanh 120
13 7340201 Tài chính – Ngân hàng 180
14 7340301 Kế toán 600
15 7340301TA Kế toán (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
16 7340302 Kiểm toán 120
17 7340404 Quản trị nhân lực 120
18 7340406 Quản trị văn phòng 120
19 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 60
20 74802012 Công nghệ đa phương tiện 60 PT1, PT2, PT3, PT5

PT1, PT2, PT3, PT5

A00, A01,

*A0C, *A0T

21 7480101 Khoa học máy tính 120
22 7480101TA Khoa học máy tính (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
23 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 70
24 7480103 Kỹ thuật phần mềm 240
25 7480104 Hệ thống thông tin 120
26 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 140
27 7480201 Công nghệ thông tin 360
28 7480202 An toàn thông tin 40
29 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 360 PT1, PT2, PT3, PT5 A00, A01,

*A0C, *A0T

30 7510201TA Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
31 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 300
32 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 360
33 7510205TA Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
34 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 120
35 75102032 Robot và trí tuệ nhân tạo 60
36 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 420
37 7510301TA Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
38 75190071 Năng lượng tái tạo 60
39 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 480
40 7510302TA Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
41 75103021 Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh 60
42 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 300
43 75103031 Kỹ thuật sản xuất thông minh 60
44 75102012 Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu 60
45 75102013 Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp 60
46 75102033 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô 60
47 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 60 PT1, PT2, PT3, PT5 A00, A01,

*A0C, *A0T

48 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 60
49 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 210 PT1, PT2, PT3, PT5 A00, B00, C02, D07, *B0C
50 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 50
51 7540101 Công nghệ thực phẩm 120
52 7720203 Hóa dược 60
53 7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may 50 PT1, PT2, PT3, PT4 A01, D01,

*D0C

54 7540204 Công nghệ dệt, may 180
55 7810101 Du lịch 140 PT1, PT2, PT3, PT4 D01, D14, D15
56 7810101TA Du lịch (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
57 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 130
58 7810103TA Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
59 7810201 Quản trị khách sạn 130
60 7810201TA Quản trị khách sạn (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
61 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 60
62 7810202TA Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng tiếng Anh) 40
Tổng cộng 7.990

Năm 2024, Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 7.650 sinh viên, điểm chuẩn dao động các ngành từ 19 đến 26,05. Học phí năm học 2024-2025 của trường trung bình là 24,6 triệu đồng/năm học. Mức thực tế phụ thuộc vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký, giá là 500.000 đồng/tín chỉ.

(Theo Báo Tiền Phong)

Bài liên quan:

Xem nhiều

spot_img